Theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng, mức phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng lên đến 140 triệu đồng.
Nguyên tắc áp dụng mức phạt không có giấy phép xây dựng đối với Cá nhân và Tổ chức
- Căn cứ pháp lý: Nghị định số 16/2022/NĐ-CP
- Tất cả các khung phạt tiền cụ thể trong Nghị định được mặc định áp dụng đối với tổ chức.
- Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân (bao gồm hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở riêng lẻ) sẽ bằng 1/2 (một nửa) mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Mức phạt hành vi xây dựng không có Giấy phép (Khoản 7 Điều 16)
Khi cơ quan chức năng phát hiện hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng, mức xử phạt cụ thể như sau:
Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ:
- Cá nhân (Hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà): Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Tổ chức: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác:
- Cá nhân: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
- Tổ chức: Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng:
- Cá nhân: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
- Tổ chức: Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng.
Các mức phạt tăng nặng (Tiếp tục thi công hoặc Tái phạm)
Nếu chủ đầu tư cố ý không chấp hành yêu cầu dừng thi công hoặc tiếp tục vi phạm sau khi đã xử lý, mức xử phạt sẽ tăng lên rất cao:
Tiếp tục thi công sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi có quyết định xử phạt):
- Xây dựng nhà ở riêng lẻ: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng – 60.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 100.000.000 đồng – 120.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Xây dựng nhà ở riêng lẻ khu bảo tồn, di tích hoặc công trình khác: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng – 70.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 120.000.000 đồng – 140.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Xây dựng công trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo kinh tế – kỹ thuật: Phạt tiền từ 200.000.000 đồng – 250.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 400.000.000 đồng – 500.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 03 tháng đến 12 tháng (nếu có) và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
Hành vi tái phạm sau khi đã bị xử phạt vi phạm hành chính (nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự):
- Xây dựng nhà ở riêng lẻ: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng – 70.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 120.000.000 đồng – 140.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Xây dựng nhà ở riêng lẻ khu bảo tồn, di tích hoặc công trình khác: Phạt tiền từ 70.000.000 đồng – 80.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 140.000.000 đồng – 160.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Xây dựng công trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo kinh tế – kỹ thuật: Phạt tiền từ 475.000.000 đồng – 500.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 950.000.000 đồng – 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.
Mức xử phạt đối với Nhà thầu xây dựng
Nếu chủ đầu tư đã bị lập biên bản vi phạm về hành vi xây dựng không phép mà nhà thầu vẫn cố tình tiếp tục thực hiện thi công xây dựng công trình:
- Thi công nhà ở riêng lẻ: Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Thi công nhà ở riêng lẻ khu bảo tồn, di tích hoặc công trình khác: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.
- Thi công công trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo kinh tế – kỹ thuật: Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề của nhà thầu từ 03 tháng đến 06 tháng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
Biện pháp khắc phục hậu quả và Cơ hội “Hợp thức hóa” (Điều 16 & Điều 81)
Biện pháp khắc phục hậu quả chính: Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.
Thủ tục xin cấp phép bổ sung trong quá trình thi công (Điều 81): Trường hợp công trình xây dựng không phép đang thi công nhưng đủ điều kiện cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế thì được xử lý theo các bước:
-
- Cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu dừng thi công.
- Chủ đầu tư có thời hạn để hoàn thành hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cụ thể:
- 30 ngày đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt.
- 90 ngày đối với dự án đầu tư xây dựng kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt.
- Hết thời hạn quy định: Nếu chủ đầu tư không xuất trình được giấy phép xây dựng đã được cấp, người có thẩm quyền xử phạt sẽ ra văn bản thông báo yêu cầu tự phá dỡ công trình vi phạm trong vòng tối đa 15 ngày. Nếu không thực hiện sẽ bị cưỡng chế thi hành phá dỡ và chịu mọi chi phí.
- Trường hợp xuất trình được giấy phép xây dựng nhưng hiện trạng thực tế xây dựng không phù hợp với giấy phép mới được cấp, chủ đầu tư buộc phải phá dỡ phần không phù hợp trong thời hạn tối đa 15 ngày.
Kết luận
Việc nắm rõ mức phạt không có giấy phép xây dựng không chỉ giúp cá nhân và tổ chức tránh được các vi phạm pháp luật mà còn đảm bảo quá trình xây dựng diễn ra đúng quy trình, hợp pháp. Nếu bạn đang có kế hoạch xây dựng nhà ở, nhà xưởng, công trình kinh doanh,… hãy liên hệ với đơn vị tư vấn uy tín để được hỗ trợ hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhanh chóng, đúng quy định.
