Nghị định 193/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 01/06/2026 và có hiệu lực từ 01/07/2026, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quản lý quyết toán vốn đầu tư công tại Việt Nam. Văn bản này thay thế toàn bộ các quy định trước đó về quyết toán tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP và tạo ra một khung pháp lý thống nhất cho tất cả các dự án sử dụng vốn nhà nước.

Hiểu rõ về Nghị định 193/2026/NĐ-CP sẽ giúp các cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư và cộng sự thực hiện đúng quy trình, tránh sai sót và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
Tổng quan về Nghị định 193/2026/NĐ-CP
| Số ký hiệu | 193/2026/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 01-06-2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01-07-2026 |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Văn Thắng |
| Trích yếu | Quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án |
| Tài liệu đính kèm |
Thông tin cơ bản và hiệu lực thi hành
Nghị định 193/2026/NĐ-CP là văn bản pháp luật do Chính phủ Việt Nam ban hành với mục đích quy định chi tiết về quyết toán vốn đầu tư dự án. Văn bản bao gồm 5 chương tổng cộng 31 điều, được xây dựng trên cơ sở Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và các luật liên quan.
Điểm quan trọng là Nghị định 193/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành chính thức từ ngày 01/07/2026, thay thế hoàn toàn các quy định về quyết toán vốn đầu tư nằm trong Nghị định 254/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, đối với các dự án, công trình và hạng mục công trình đã nộp hồ sơ quyết toán hoặc đã ký kết hợp đồng kiểm toán độc lập trước thời điểm 01/07/2026, việc quyết toán vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP (điều khoản chuyển tiếp).
Mục đích và ý nghĩa của Nghị định
Nghị định 193/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm tạo lập một hành lang pháp lý thống nhất, rõ ràng và cụ thể cho công tác quyết toán vốn đầu tư dự án. Thay vì có nhiều quy định khác nhau cho từng loại dự án, Nghị định này giúp các cơ quan, tổ chức có cơ sở pháp lý chung để thực hiện quyết toán công bằng, hiệu quả và minh bạch.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Các loại dự án thuộc phạm vi điều chỉnh
Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định quyết toán vốn đầu tư cho một phạm vi rộng các loại dự án, gồm:
- Dự án đầu tư công sử dụng vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước
- Dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi pháp luật về đầu tư công
- Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (dự án hoặc chi phí)
- Nhiệm vụ chuẩn bị dự án
- Nhiệm vụ quy hoạch sử dụng vốn công hoặc vốn nhà nước
- Dự án ODA và các dự án sử dụng vốn vay ưu đãi (trừ khi có quy định riêng của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ)
- Dự án sử dụng hình thức hỗ trợ bằng hiện vật, ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành
Các dự án, công trình, hạng mục công trình này được quyết toán khi chúng hoàn thành hoặc dừng thực hiện (bao gồm tạm ngừng, hủy bỏ) theo văn bản cho phép dừng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Đối tượng áp dụng Nghị định
Nghị định 193/2026/NĐ-CP áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư dự án, bao gồm:
- Chủ đầu tư dự án
- Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
- Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán
- Tổ chức kiểm toán độc lập
- Cơ quan thanh toán (Kho bạc Nhà nước)
- Cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước
Riêng đối với dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện và dự án đầu tư của các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, các Bộ trưởng tương ứng sẽ quy định cụ thể việc lập báo cáo quyết toán phù hợp với yêu cầu quản lý đặc thù của ngành.
Vốn đầu tư được quyết toán gồm những gì
Định nghĩa vốn đầu tử được quyết toán
Theo Điều 4 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ các khoản chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư nhằm đưa công trình vào khai thác, sử dụng hoặc phục vụ việc dừng thực hiện dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Các chi phí này phải nằm trong tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Các loại chi phí hợp lệ
Vốn đầu tư được quyết toán bao gồm toàn bộ các khoản chi phí hợp lệ phát sinh, cụ thể gồm:
- Chi phí xây dựng, lắp đặt công trình
- Chi phí mua sắm tài sản, thiết bị
- Chi phí xây dựng đường, cầu, hạ tầng kỹ thuật
- Chi phí bảo hiểm hợp đồng
- Chi phí lệ phí, phí thẩm định dự án
- Chi phí thẩm tra quyết toán
- Chi phí quản lý dự án, quản lý chất lượng
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có)
- Chi phí dự phòng được duyệt
Tất cả các chi phí này phải có đủ chứng từ hợp lệ, hóa đơn và các tài liệu pháp lý chứng minh tính hợp lệ.
Quy trình lập, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Bước 1: Lập hồ sơ quyết toán
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán sau khi dự án hoàn thành hoặc dừng thực hiện. Báo cáo quyết toán phải bao gồm các nội dung chính sau:
Chi tiết vốn thực hiện theo từng hạng mục, công trình, thể hiện rõ chi phí dự toán, chi phí thực hiện và sai lệch. Tổng chi phí đề nghị quyết toán của toàn bộ dự án, dự án thành phần, tiểu dự án hoặc công trình. Chi phí thiệt hại, chi phí không tính vào giá trị tài sản dự án và giá trị tài sản hình thành từ dự án.
Hồ sơ quyết toán đầy đủ phải kèm theo các tài liệu như:
- Các hợp đồng thi công, cung cấp hàng hóa, dịch vụ
- Biên bản nghiệm thu công trình, hàng hóa
- Quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A-B)
- Báo cáo kiểm toán độc lập (nếu phải kiểm toán)
- Các giấy chứng nhận, giấy phép, quyết định có liên quan đến dự án
Bước 2: Thẩm tra quyết toán
Sau khi nhận hồ sơ quyết toán từ chủ đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán (thường là cơ quan cấp ngành hoặc cơ quan tài chính cấp địa phương) sẽ tiến hành thẩm tra. Công tác thẩm tra bao gồm:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
- Xác minh các chi phí hợp pháp, nằm trong tổng mức đầu tư được duyệt
- Kiểm tra chi phí chưa được xử lý hoặc cần xử lý lại
- Lập biên bản thẩm tra quyết toán
- Gửi báo cáo thẩm tra đến người có thẩm quyền phê duyệt
Thời hạn thẩm tra thường là 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, có thể gia hạn trong trường hợp đặc thù.
Bước 3: Phê duyệt quyết toán
Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán sẽ xem xét báo cáo thẩm tra và quyết định phê duyệt hoặc yêu cầu bổ sung, làm lại. Quyết định phê duyệt quyết toán phải lập thành văn bản chính thức.
Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Theo Điều 8 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, thẩm quyền phê duyệt quyết toán được phân chia rõ ràng theo loại và quy mô dự án:
Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A (là những dự án có quy mô vốn lớn, ảnh hưởng quốc gia), Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán. Điều này thể hiện vai trò giám sát tối cao của Chính phủ đối với các dự án trọng điểm.
Đối với các dự án khác không thuộc nhóm A hoặc không phải dự án quan trọng quốc gia, người có thẩm quyền quyết định đầu tư (thường là Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc các cơ quan đầu tư khác tùy theo quy định về thẩm quyền quyết định đầu tư) sẽ phê duyệt quyết toán.
Việc phân chia này đảm bảo rằng những dự án có tầm quan trọng cao được quản lý chặt chẽ hơn, trong khi các dự án khác được xử lý linh hoạt hơn.
Hồ sơ, mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư
Các mẫu biểu chính
Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công. Những mẫu biểu này được ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn chi tiết.
Mẫu số 05.b/TT về Ủy nhiệm chi dành cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán được sử dụng để đề nghị thanh toán chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán. Mẫu này gửi cơ quan thanh toán để thực hiện thanh toán mà không cần gửi các chứng từ chi, hợp đồng hay hóa đơn.
Các mẫu biểu khác liên quan đến báo cáo quyết toán, bảng tính chi phí, biên bản thẩm tra cũng được Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết. Hiện tại, Thông tư 73/2026/TT-BTC là văn bản hướng dẫn mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư mới nhất.
Danh sách hồ sơ cần nộp
Để hoàn tất quá trình quyết toán, chủ đầu tư cần chuẩn bị và nộp các tài liệu sau:
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư chính thức
- Các hợp đồng xây dựng, cung cấp hàng hóa, dịch vụ gốc hoặc sao chép có công chứng
- Biên bản nghiệm thu công trình từng hạng mục
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán cho chi phí tương đối lớn
- Quyết toán A-B (quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu)
- Báo cáo kiểm toán độc lập (nếu có yêu cầu kiểm toán)
- Các giấy chứng nhận, giấy phép, quyết định đầu tư được điều chỉnh
- Biên bản giao nhận công trình nếu đã bàn giao
Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán
Nguồn chi trả chi phí thẩm tra
Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán được tính vào nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước hoặc chi phí đầu tư (tùy theo quy định cụ thể).
Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập ủy nhiệm chi (Mẫu số 05.b/TT) để đề nghị thanh toán chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán. Cơ quan thanh toán (Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan tài chính) sẽ tiến hành thanh toán dựa trên đề nghị này mà không cần phải yêu cầu các chứng từ chi tiếp chi.
Mức chi phí và cách tính
Mức chi phí thẩm tra quyết toán thường được tính dựa trên tổng mức đầu tư của dự án và được quy định cụ thể trong các hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc cơ quan quản lý ngành. Việc quy định mức chi phí này nhằm đảm bảo sự công bằng và hợp lý trong việc thanh toán chi phí cho các hoạt động thẩm tra.
Điều khoản chuyển tiếp cho dự án trước 01/07/2026
Áp dụng luật lệ nào cho dự án cũ
Một điểm quan trọng cần lưu ý là Nghị định 193/2026/NĐ-CP không áp dụng hồi tố. Nghĩa là:
- Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã nộp hồ sơ quyết toán về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước ngày 01/07/2026 sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP.
- Các hợp đồng kiểm toán độc lập đã ký kết trước thời điểm 01/07/2026 cũng sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP.
- Chỉ từ 01/07/2026 trở đi, các dự án nộp hồ sơ quyết toán lần đầu tiên mới áp dụng Nghị định 193/2026/NĐ-CP.
Quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án, công trình
Quy định riêng cho dự án thành phần
Nghị định 193/2026/NĐ-CP cũng quy định chi tiết về quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án, công trình và hạng mục công trình độc lập. Những dự án này phải lập báo cáo quyết toán riêng và thẩm tra, phê duyệt như dự án đầu tư độc lập.
Tuy nhiên, nếu dự án thành phần, tiểu dự án, công trình hoặc hạng mục công trình đã được thẩm tra và phê duyệt quyết toán trước đó, hoặc không được yêu cầu thẩm tra lại, thì không cần thực hiện quy trình thẩm tra phê duyệt lần nữa.
Điều này giúp tránh lặp lại công tác hành chính và tăng hiệu quả quản lý.
Câu hỏi thường gặp về Nghị định 193/2026/NĐ-CP
Câu hỏi 1: Dự án ODA có áp dụng Nghị định 193/2026/NĐ-CP không?
- Có. Dự án ODA áp dụng thống nhất theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp có quy định riêng của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. Tương tự, dự án sử dụng vốn vay ưu đãi cũng áp dụng Nghị định này.
Câu hỏi 2: Ai là cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán?
- Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thường là cơ quan cấp ngành (Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ) hoặc cơ quan tài chính cấp địa phương, tùy theo quy định cụ thể cho từng loại dự án.
Câu hỏi 3: Thời hạn quyết toán là bao lâu kể từ khi dự án hoàn thành?
- Thời hạn quyết toán không được quy định cụ thể trong Nghị định nhưng thường phải tiến hành trong vòng một năm kể từ khi dự án hoàn thành hoặc dừng thực hiện. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán kịp thời.
Câu hỏi 4: Dự án hủy bỏ có phải quyết toán không?
- Có. Dự án bị dừng, tạm ngừng hoặc hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền cũng phải tiến hành quyết toán vốn đầu tư đã chi ra.
Câu hỏi 5: Chi phí kiểm toán độc lập có được tính vào vốn đầu tư được quyết toán không?
- Không. Chi phí kiểm toán độc lập thường được tính vào chi thường xuyên hoặc chi quản lý dự án, không tính vào vốn đầu tư chính thức.
Kết luận
Nghị định 193/2026/NĐ-CP đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý quản lý quyết toán vốn đầu tư công tại Việt Nam. Bằng cách cung cấp các quy định rõ ràng, cụ thể và thống nhất, Nghị định này giúp các cơ quan, tổ chức thực hiện quyết toán một cách công bằng, hiệu quả và minh bạch, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công và tăng cường niềm tin xã hội.
