Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng 2026: Mẫu Chuẩn, Hướng Dẫn Điền và Hồ Sơ Đầy Đủ

1069 lượt xem

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất 2026 là Mẫu số 01 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, áp dụng thống nhất cho mọi loại công trình: nhà ở riêng lẻ, nhà xưởng, công trình dân dụng, sửa chữa cải tạo và di dời.

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ phải nộp trực tuyến toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Bài viết này cung cấp mẫu đơn chuẩn, hướng dẫn điền từng mục, danh sách hồ sơ đi kèm và các trường hợp cần sử dụng mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựnggiúp chủ đầu tư chuẩn bị đúng ngay từ lần đầu.

Mục lục chính

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng là gì?

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng là văn bản do chủ đầu tư lập, gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đề nghị được cấp phép thực hiện công trình xây dựng. Đây là thành phần bắt buộc, không thể thiếu trong bộ hồ sơ xin cấp phép.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, mẫu đơn phải sử dụng đúng biểu mẫu do Nhà nước ban hành — không được tự thay đổi kết cấu, bổ sung hay lược bỏ nội dung so với mẫu gốc. Hồ sơ điền sai mẫu hoặc thiếu thông tin sẽ bị trả lại để hoàn thiện, kéo dài thời gian xử lý.

Mẫu đơn hiện hành áp dụng cho tất cả các trường hợp sau:

Loại công trình Có dùng chung mẫu đơn này?
Nhà ở riêng lẻ (xây mới) Có
Nhà ở riêng lẻ (sửa chữa, cải tạo) Có
Công trình không theo tuyến Có
Công trình theo tuyến trong đô thị Có
Công trình tín ngưỡng, tôn giáo Có
Tượng đài, tranh hoành tráng Có
Cấp phép theo giai đoạn Có
Di dời công trình Có
Công trình được miễn phép Không áp dụng

Tải xuống mẫu đơn tại link đính kèm tại đây!

Khi nào cần sử dụng mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng?

Căn cứ Điều 89 Luật Xây dựng 2025, công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công, trừ các trường hợp được miễn theo quy định pháp luật. Theo đó, chủ đầu tư cần điền và nộp mẫu đơn trong các tình huống sau:

Các trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép:

  • Xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn)
  • Xây dựng nhà xưởng, kho bãi trong khu công nghiệp hoặc khu dân cư
  • Xây dựng công trình dân dụng: trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại
  • Sửa chữa, cải tạo công trình có thay đổi kết cấu chịu lực, mặt ngoài hoặc quy mô
  • Di dời công trình sang vị trí mới
  • Xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng

Tham khảo: Trường hợp được miễn giấy phép xây dựng

Lợi ích khi sử dụng đúng mẫu đơn cấp giấy phép xây dựng

Việc sử dụng đúng mẫu đơn và điền đầy đủ thông tin mang lại ba lợi ích thiết thực cho chủ đầu tư:

1. Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ

Theo Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, thời hạn xử lý tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

Loại công trình Thời hạn cấp phép mới Thời hạn cấp điều chỉnh/sửa chữa
Nhà ở riêng lẻ 7 ngày làm việc 7 ngày làm việc
Công trình còn lại 10 ngày làm việc 9 ngày làm việc
Gia hạn / cấp lại 5 ngày làm việc

Hồ sơ điền sai mẫu hoặc thiếu thông tin sẽ không được tính vào thời hạn trên — cơ quan thẩm quyền sẽ thông báo yêu cầu bổ sung, và đồng hồ thời gian chỉ bắt đầu lại sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Xem thêm: Quy định thời gian cấp giấy phép xây dựng

2. Đảm bảo tính pháp lý cho công trình

Giấy phép xây dựng là căn cứ pháp lý để: thực hiện thiết kế kỹ thuật, ký hợp đồng thi công, nghiệm thu và hoàn công công trình, đăng ký quyền sở hữu tài sản. Công trình không có giấy phép hoặc xây sai phép có thể bị buộc tháo dỡ theo quy định.

3.  Tránh rủi ro bị phạt hành chính

Xây dựng không phép hoặc sai phép bị xử phạt theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, mức phạt có thể lên đến hàng chục triệu đồng, chưa kể chi phí tháo dỡ phần sai phép.

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất 2026

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng là gì?

Mẫu đơn chính thức là Mẫu số 01 Phụ lục 2 kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Dưới đây là toàn văn nội dung mẫu đơn chuẩn để chủ đầu tư tham khảo và áp dụng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày …. tháng …. năm ……..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

Kính gửi: ……………………………………………………………..(1)

Tên chủ đầu tư: ………………………………………………………………….

Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………..

Số điện thoại: ……………………………..; Fax: ……………………………..

Đề nghị được cấp giấy phép xây dựng với những nội dung sau:

  1. Công trình: …………………………………………………………………..
  2. Loại, cấp công trình: ………………………………………………………
  3. Địa điểm xây dựng: (số nhà, đường phố, thôn, xã, huyện, tỉnh) ……….
  4. Diện tích khu đất xây dựng: …….m²
  5. Nội dung đề nghị cấp giấy phép: (ghi rõ nội dung: xây dựng mới/sửa chữa, cải tạo; diện tích xây dựng; số tầng; chiều cao công trình; diện tích sàn; các thông số kỹ thuật chủ yếu khác)

………………………………………………………………………………………..

  1. Đơn vị hoặc người thực hiện thiết kế: …………………………………….
  2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất: …………………………………………….
  3. Các loại ý kiến của cơ quan liên quan: …………………………………….

Cam kết:

Tôi/Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định về xây dựng và nội dung của giấy phép xây dựng được cấp./.

Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)

(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp của địa phương.

Lưu ý khi sử dụng mẫu:

  • Gạch chéo loại công trình không áp dụng trong dòng tiêu đề mẫu
  • Không tự thêm hoặc bỏ bất kỳ mục nào trong mẫu đơn
  • Thông tin ghi trong đơn phải khớp chính xác với hồ sơ thiết kế và giấy tờ đất đai kèm theo

Hướng dẫn viết đơn đề nghị cấp phép xây dựng

Phần này hướng dẫn cụ thể từng mục trong đơn — những điểm chủ đầu tư thường điền sai hoặc bỏ trống.

Mục (1): Tên cơ quan nhận đơn

Từ năm 2026, sau sáp nhập đơn vị hành chính, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thay đổi đáng kể. Không còn áp dụng cứng theo cấp “UBND quận/huyện” như trước. Quy tắc hiện hành:

Loại công trình Cơ quan có thẩm quyền
Công trình cấp đặc biệt, cấp I Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng (theo ủy quyền)
Công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế Ban Quản lý KCN/KKT tỉnh
Nhà ở riêng lẻ và công trình cấp II, III, IV tại đô thị UBND cấp tỉnh hoặc Sở Xây dựng (theo phân cấp)
Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn UBND cấp huyện hoặc cơ quan được ủy quyền

Cách xác định đúng cơ quan: liên hệ Sở Xây dựng tỉnh nơi có công trình để được xác nhận cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo phân cấp hiện hành của tỉnh.

Mục “Tên chủ đầu tư”

  • Cá nhân: ghi đúng họ tên theo CCCD
  • Tổ chức: ghi tên pháp nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Không viết tên viết tắt hoặc biệt danh

Mục “Loại, cấp công trình”

Cấp công trình được xác định theo QCVN 03:2022/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình. Ví dụ: nhà ở riêng lẻ 1–3 tầng thường là cấp III hoặc cấp IV. Ghi sai cấp công trình dẫn đến xác định sai cơ quan thẩm quyền và yêu cầu hồ sơ.

Mục “Nội dung đề nghị cấp giấy phép”

Đây là mục quan trọng nhất, phải ghi đủ các thông số:

  • Diện tích xây dựng (m²): diện tích chiếu đứng của công trình lên mặt đất
  • Số tầng: ghi rõ từng tầng, kể cả tầng hầm, tầng lửng, tầng mái
  • Chiều cao công trình (m): tính từ cote ±0.00 đến đỉnh mái hoặc sàn tầng kỹ thuật cao nhất
  • Diện tích sàn (m²): tổng diện tích các tầng

Mục “Cam kết”

Phần cam kết là nội dung pháp lý — chủ đầu tư ký tên xác nhận sẽ xây dựng đúng theo giấy phép được cấp. Tổ chức phải đóng dấu pháp nhân bên cạnh chữ ký người đại diện.

Các tài liệu bắt buộc phải đính kèm đơn (Điều 56 & 57)

Khi nộp đơn trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bạn cần đính kèm các tệp tài liệu điện tử (hoặc bản sao có chứng thực) sau:

  1. Giấy tờ hợp pháp về đất đai (Sổ đỏ, Sổ hồng, Quyết định giao đất, cho thuê đất…).
  2. Quyết định phê duyệt dự án (nếu là công trình thuộc dự án).
  3. Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (đối với các công trình bắt buộc phải thẩm tra an toàn kết cấu theo quy định).
  4. Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, bao gồm: bản vẽ tổng mặt bằng, mặt bằng định vị, mặt đứng, mặt cắt chủ yếu, mặt bằng móng, mặt cắt móng, giải pháp kết cấu chính và bản vẽ đấu nối hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào.
  5. Văn bản chấp thuận kết quả thủ tục về phòng cháy chữa cháy (PCCC) và bảo vệ môi trường (nếu công trình thuộc diện bắt buộc).

Xem thêm: Trọn bộ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

Kết luận

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất 2026 là Mẫu số 01 Phụ lục 2 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, thống nhất cho toàn bộ loại công trình, nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia từ ngày 01/7/2026. Chủ đầu tư cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp mới, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ (đặc biệt hồ sơ PCCC và BIM nếu thuộc diện áp dụng), và điền chính xác thông số công trình để tránh bị trả hồ sơ.

Nếu bạn cần hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng — từ thiết k ế bản vẽ đến nộp hồ sơ trọn gói. Trường Lũy với hơn 12 năm kinh nghiệm sẵn sàng đồng hành cùng bạn. Liên hệ hotline 0869 277 691 để được tư vấn trực tiếp.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline : 0869 277 691Nhắn Tin ZaloNhắn Tin SMS